Ảnh ngẫu nhiên

E6_Unit_12_B5_p128.flv 25x35_DKien2.jpg 535587_346776165442251_1103757000_n5.jpg Anh_nghe_thuat7.jpg Mauchuvietbangchuhoadung.png IMG_0591.jpg 20x30IMG_5915.jpg 20x30_IMG_59141.jpg Tinh_say_loan_10.swf F_DH_Bien.swf Bien_nho_Ha_Long.swf AB_K5_2.swf PhongIMG_097860X40.jpg 2IMG_KT09118x13.jpg 2x_IMG_13X18041.jpg Ve_day_nghe_em.swf IMG_0454.jpg IMG_0413.jpg IMG_0385.jpg IMG_0377.jpg

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên


    LIÊN KẾT WRBSITE

    Bạn bè

    BLog GV2

    Chào mừng quý vị đến với website của Nguyễn Xuân Kiên

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    dai so tiet 40

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Xuân Kiên (trang riêng)
    Ngày gửi: 08h:37' 02-09-2009
    Dung lượng: 438.5 KB
    Số lượt tải: 3
    Số lượt thích: 0 người
    trường thcs võ cường
    cuộc thi giáo viên giỏi cấp thành phố
    gv
    Nguyễn
    Thuỳ
    Ninh
    trường
    thcs
    phong
    khê
    Đ

    I
    S

    9
    B
    nhiệt liệt chào mừng các thầy giáo, cô giáo đến dự giờ
    ĐÁP ÁN
    -Nhắc lại các bước giải btoán bằng cách lập PT.
    Để giải bài toán bằng cách lập phương trình ta làm theo 3 bước:
    Bước 1:Lập phương trình:
    - Chọn ẩn và đặt ĐK thích hợp cho ẩn.
    - Biểu diễn những dữ liệu chưa biết qua ẩn và các đại lượng đã biết
    - Lập phương trình biểu thị mối liên hệ giữa các đại lượng.
    Bước 2: Giải phương trình
    Bước 3: Trả lời: Đối chiếu nghiệm của phương trình với điều kiện của ẩn rồi kết luận.
    Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
    Đại số: Tiết 40
    Ta thường chọn 2 dữ liệu cần tìm làm ẩn; dựa vào các dữ kiện đã cho để lập 2 phương trình.
    * Bước 1: Lập hệ pt
    - Chọn hai ẩn và đặt điều kiện cho ẩn
    - Biểu diễn những dữ liệu chưa biết qua ẩn
    và qua đại lượng đã biết
    - Tìm mối liên hệ giữa các đại lượng để lập 2 phương trình.
    * Bước 2: Giải hệ phương trình
    * Bước 3: Trả lời: Đối chiếu nghiệm của hệ phương trình
    với điều kiện của ẩn rồi kết luận.


    ví d? 1
    Tìm số tự nhiên có 2 chữ số , biết rằng hai lần chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục 1 đơn vị , và nếu viết hai chữ số ấy theo thứ tự ngược lại thì được một số mới (có hai chữ số) bé hơn số cũ 27 đơn vị.
    Tóm tắt
    - Cho: Chữ số hàng chục = 2*chữ số đơn vị - 1
    Đổi chỗ vị trí 2 chữ số thì số mới nhỏ hơn số cũ : 27 đơn vị

    - Yêu cầu: Tìm số đã cho

    Gọi chữ số hàng chục của số cần tìm là: x; chữ số hàng đơn vị là y
    Đk: x, y N, 0 x,y 9
    Khi đó số cần tìm là:
    Khi viết hai chữ số theo thứ tự ngược lại, ta được số mới lµ:
    Vì hai lần chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục 1 đơn vị, nên ta có pt:
    (1)
    Vì số mới bé hơn số cũ 27 đơn vị nên ta có pt:
    Từ (1) và (2) ta có hệ pt:
    (I)
    (I)
    ?2: Gi?i h? phuong trỡnh (I) v tr? l?i bi toỏn dó cho:
    V?y s? ph?i tỡm l: 74

    (TMDK)
    Bài 3(SGK- T22)
    Tóm tắt:
    - Cho biết: Tổng 2 số: 1006
    Số lớn chia cho số bé được thương là 2 dư 124
    - Yêu cầu: Tìm 2 số
    Gọi số tự nhiên lớn là a (0 < a < 1006)
    Gọi số tự nhiên bé là b (124 < b < 1006)
    Tổng của chúng bằng 1006 nên ta lập được phương trình
    a + b = 1006(1)
    Số lớn chia số nhỏ được thương là 2 dư 124 nên ta lập được phương trình: a = 2b + 124 hay a – 2b = 124(2)
    Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
    Lời giải
    Û
    Û
    Đối chiếu với ĐK a, b thỏa mãn.Vậy số lớn là: 712
    Số bé là: 294
    Ví dụ 2
    Một chiếc xe tải đi từ TP. Hồ Chí Minh đến TP. Cần Thơ, quãng đường dài 189 km. Sau khi xe tải xuất phát 1 giờ, một chiếc xe khách bắt đầu đi từ TP.Cần Thơ về TP.Hồ Chí Minh và gặp xe tải sau khi đã đi được 1 giờ 48 phút. Tính vận tốc của mỗi xe, biết rằng mỗi giờ xe khách đi nhanh hơn xe tải 13 km.
    Tóm tắt
    - Cho biết: S = 189(km)
    Xe tải đi trước xe khách : 1h
    Xe khách gặp xe tải sau: 1h48p
    Vận tốc xe khách > vận tốc xe tải: 13km/h
    - Yêu cầu: Tìm vt, vk?
    Phân tích
    x(km/h)
    y(km/h)
    ?3: Phương trình biểu thị giả thiết: Mỗi giờ, xe khách đi nhanh hơn xe tải 13 km
    y - x = 13
    ?4: Quãng đường xe tải đi được là:
    Quãng đường xe khách đi được là:
    Vì quãng đường từ TP. HCM đến Cần Thơ dài 189 km nên ta có phương trình:
    ?5: Giải hệ phương trình:

    Giải ra ta được:
    Vậy vận tốc xe tải là 36 km/h và vận tốc xe khách là 49 km/h
    Bi 30 (Sgk -22)
    x
    x
    35
    50
    x
    y
    y- 1
    y +2
    DK: x > 0; y > 1
    Hệ pt:
    Giải hệ pt ra ta được:
    x = 350 (TMđK)
    y = 8 (TMđK)
    Vậy quãng đường AB là: 350 km
    và thời điểm xuất phát của ô tô tại A là: 12 - 8 = 4(h)
    => x= 35(y+2)
    - Xem lại 2 ví dụ và bài tập đã chữa để hiểu cách giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.
    - Ôn lại các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.
    - Làm bài tập 29 (SGK- T22)
    36, 38, 44(SBT- T9+10)
    DẶN DÒ
    - Nghiên cứu trước ví dụ 3 của bài tiếp theo.
     
    Gửi ý kiến

    Danh lam thắng cảnh

    Flash CBQL THCS Phong Khê 1968-2012